Bảng cửu chương nhân chia từ 2 đến 9
Bảng cửu chương là các phép nhân từ 1 × 1 đến 9 × 9 (sách giáo khoa Việt Nam viết thêm × 10) và các phép chia tương ứng. Theo chương trình hiện hành, con học bảng nhân, bảng chia 2 và 5 ở lớp 2, rồi bảng 3, 4, 6, 7, 8, 9 ở lớp 3. Trang này có đủ: bảng 9 × 9 để tra nhanh, từng bảng nhân và bảng chia, trò chơi luyện tập có bấm giờ và file PDF in miễn phí, không cần đăng ký.
Bảng 9 × 9Bảng nhân 1–10Bảng chia 1–10Trò chơi luyện tậpTải PDFMẹo học thuộc
Bảng cửu chương 9 × 9
Tìm số ở hàng bên trái và số ở hàng trên cùng: ô gặp nhau là kết quả. Ví dụ hàng 7, cột 8 là 56, vì 7 × 8 = 56.
| × | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 2 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 |
| 3 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | 27 |
| 4 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| 5 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 |
| 6 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 36 | 42 | 48 | 54 |
| 7 | 7 | 14 | 21 | 28 | 35 | 42 | 49 | 56 | 63 |
| 8 | 8 | 16 | 24 | 32 | 40 | 48 | 56 | 64 | 72 |
| 9 | 9 | 18 | 27 | 36 | 45 | 54 | 63 | 72 | 81 |
Bấm vào một ô để xem phép tính
7 × 8 và 8 × 7 cùng bằng 56: đổi chỗ hai số thì kết quả không đổi. Vì vậy hai nửa của bảng giống nhau: bỏ bảng 1 (rất dễ), bảng 2–9 chỉ còn 36 phép cần nhớ.
Bảng nhân từ 1 đến 10
Mỗi bảng có 10 phép, viết giống sách giáo khoa. Bảng 1 và bảng 10 rất dễ; con thường học bảng 2 và 5 trước, rồi đến 3, 4, sau cùng là 6, 7, 8, 9.
Bảng nhân 1
- 1 × 1 = 1
- 1 × 2 = 2
- 1 × 3 = 3
- 1 × 4 = 4
- 1 × 5 = 5
- 1 × 6 = 6
- 1 × 7 = 7
- 1 × 8 = 8
- 1 × 9 = 9
- 1 × 10 = 10
Bảng nhân 2
- 2 × 1 = 2
- 2 × 2 = 4
- 2 × 3 = 6
- 2 × 4 = 8
- 2 × 5 = 10
- 2 × 6 = 12
- 2 × 7 = 14
- 2 × 8 = 16
- 2 × 9 = 18
- 2 × 10 = 20
Bảng nhân 3
- 3 × 1 = 3
- 3 × 2 = 6
- 3 × 3 = 9
- 3 × 4 = 12
- 3 × 5 = 15
- 3 × 6 = 18
- 3 × 7 = 21
- 3 × 8 = 24
- 3 × 9 = 27
- 3 × 10 = 30
Bảng nhân 4
- 4 × 1 = 4
- 4 × 2 = 8
- 4 × 3 = 12
- 4 × 4 = 16
- 4 × 5 = 20
- 4 × 6 = 24
- 4 × 7 = 28
- 4 × 8 = 32
- 4 × 9 = 36
- 4 × 10 = 40
Bảng nhân 5
- 5 × 1 = 5
- 5 × 2 = 10
- 5 × 3 = 15
- 5 × 4 = 20
- 5 × 5 = 25
- 5 × 6 = 30
- 5 × 7 = 35
- 5 × 8 = 40
- 5 × 9 = 45
- 5 × 10 = 50
Bảng nhân 6
- 6 × 1 = 6
- 6 × 2 = 12
- 6 × 3 = 18
- 6 × 4 = 24
- 6 × 5 = 30
- 6 × 6 = 36
- 6 × 7 = 42
- 6 × 8 = 48
- 6 × 9 = 54
- 6 × 10 = 60
Bảng nhân 7
- 7 × 1 = 7
- 7 × 2 = 14
- 7 × 3 = 21
- 7 × 4 = 28
- 7 × 5 = 35
- 7 × 6 = 42
- 7 × 7 = 49
- 7 × 8 = 56
- 7 × 9 = 63
- 7 × 10 = 70
Bảng nhân 8
- 8 × 1 = 8
- 8 × 2 = 16
- 8 × 3 = 24
- 8 × 4 = 32
- 8 × 5 = 40
- 8 × 6 = 48
- 8 × 7 = 56
- 8 × 8 = 64
- 8 × 9 = 72
- 8 × 10 = 80
Bảng nhân 9
- 9 × 1 = 9
- 9 × 2 = 18
- 9 × 3 = 27
- 9 × 4 = 36
- 9 × 5 = 45
- 9 × 6 = 54
- 9 × 7 = 63
- 9 × 8 = 72
- 9 × 9 = 81
- 9 × 10 = 90
Bảng nhân 10
- 10 × 1 = 10
- 10 × 2 = 20
- 10 × 3 = 30
- 10 × 4 = 40
- 10 × 5 = 50
- 10 × 6 = 60
- 10 × 7 = 70
- 10 × 8 = 80
- 10 × 9 = 90
- 10 × 10 = 100
Bảng chia từ 1 đến 10
Bảng chia là bảng nhân “đọc ngược”: 56 : 7 = 8 vì 7 × 8 = 56. Khi con thuộc bảng nhân, hãy cho con nói phép nhân trước rồi mới nói phép chia.
Bảng chia 1
- 1 : 1 = 1
- 2 : 1 = 2
- 3 : 1 = 3
- 4 : 1 = 4
- 5 : 1 = 5
- 6 : 1 = 6
- 7 : 1 = 7
- 8 : 1 = 8
- 9 : 1 = 9
- 10 : 1 = 10
Bảng chia 2
- 2 : 2 = 1
- 4 : 2 = 2
- 6 : 2 = 3
- 8 : 2 = 4
- 10 : 2 = 5
- 12 : 2 = 6
- 14 : 2 = 7
- 16 : 2 = 8
- 18 : 2 = 9
- 20 : 2 = 10
Bảng chia 3
- 3 : 3 = 1
- 6 : 3 = 2
- 9 : 3 = 3
- 12 : 3 = 4
- 15 : 3 = 5
- 18 : 3 = 6
- 21 : 3 = 7
- 24 : 3 = 8
- 27 : 3 = 9
- 30 : 3 = 10
Bảng chia 4
- 4 : 4 = 1
- 8 : 4 = 2
- 12 : 4 = 3
- 16 : 4 = 4
- 20 : 4 = 5
- 24 : 4 = 6
- 28 : 4 = 7
- 32 : 4 = 8
- 36 : 4 = 9
- 40 : 4 = 10
Bảng chia 5
- 5 : 5 = 1
- 10 : 5 = 2
- 15 : 5 = 3
- 20 : 5 = 4
- 25 : 5 = 5
- 30 : 5 = 6
- 35 : 5 = 7
- 40 : 5 = 8
- 45 : 5 = 9
- 50 : 5 = 10
Bảng chia 6
- 6 : 6 = 1
- 12 : 6 = 2
- 18 : 6 = 3
- 24 : 6 = 4
- 30 : 6 = 5
- 36 : 6 = 6
- 42 : 6 = 7
- 48 : 6 = 8
- 54 : 6 = 9
- 60 : 6 = 10
Bảng chia 7
- 7 : 7 = 1
- 14 : 7 = 2
- 21 : 7 = 3
- 28 : 7 = 4
- 35 : 7 = 5
- 42 : 7 = 6
- 49 : 7 = 7
- 56 : 7 = 8
- 63 : 7 = 9
- 70 : 7 = 10
Bảng chia 8
- 8 : 8 = 1
- 16 : 8 = 2
- 24 : 8 = 3
- 32 : 8 = 4
- 40 : 8 = 5
- 48 : 8 = 6
- 56 : 8 = 7
- 64 : 8 = 8
- 72 : 8 = 9
- 80 : 8 = 10
Bảng chia 9
- 9 : 9 = 1
- 18 : 9 = 2
- 27 : 9 = 3
- 36 : 9 = 4
- 45 : 9 = 5
- 54 : 9 = 6
- 63 : 9 = 7
- 72 : 9 = 8
- 81 : 9 = 9
- 90 : 9 = 10
Bảng chia 10
- 10 : 10 = 1
- 20 : 10 = 2
- 30 : 10 = 3
- 40 : 10 = 4
- 50 : 10 = 5
- 60 : 10 = 6
- 70 : 10 = 7
- 80 : 10 = 8
- 90 : 10 = 9
- 100 : 10 = 10
Trò chơi luyện bảng cửu chương
Chọn phép nhân hoặc phép chia, chọn bảng 2–9 (hoặc trộn), rồi trả lời bằng các nút số. Đồng hồ đo thời gian đến câu cuối cùng. Miễn phí, không giới hạn số lần.
Đang tải trò chơi… Nếu không hiện, hãy bật JavaScript cho trang này.
Trò chơi chạy ngay trên trình duyệt, không cần đăng ký. Cài đặt và kỷ lục chỉ lưu trên thiết bị của bạn.
Tải bảng cửu chương PDF để in
Hai bộ phiếu khổ A4, mỗi bộ 3 trang: bảng để dán tường, bài luyện và trang đáp án. Tải miễn phí, không cần đăng ký.

Bảng cửu chương 2–9
Trang 1: bảng để dán tường. Trang 2: 40 phép tính lộn xộn, 12 bài điền số và bảng tô màu. Trang 3: đáp án.
Tải PDF
Bảng chia 2–9
Trang 1: bảng để dán tường. Trang 2: 40 phép chia, 12 bài điền số và 4 bộ ba số. Trang 3: đáp án.
Tải PDFCòn 30 phiếu khác (tính nhẩm lớp 1–3, xem đồng hồ, đổi đơn vị đo, Soroban…) ở trang Bài tập miễn phí.
Mẹo học thuộc bảng cửu chương nhanh
Ở Nhật Bản, trẻ học cả 81 phép (gọi là kuku – “chín chín”) trong năm lớp 2, bằng cách đọc to theo nhịp như một bài đồng dao. Năm mẹo dưới đây là cách chúng tôi dùng trong lớp.
Đọc to, đọc theo nhịp
Mỗi ngày đọc to một bảng, xuôi rồi ngược. Nghe và nói giúp con nhớ lâu hơn chỉ nhìn.
Bảng dễ trước
Bảng 2, 5 và 10 có quy luật dễ thấy (số chẵn, tận cùng 0 hoặc 5). Thuộc bảng 2 và 5, con đã biết 32 trên 81 ô của bảng 9 × 9 (tính cả các phép đổi chỗ).
Đổi chỗ, nhớ một nửa
Biết 3 × 7 = 21 là biết luôn 7 × 3 = 21. Khi học bảng 7, những phép con đã biết từ bảng 2–6 chỉ còn là “ôn lại”.
Bảng 9 có quy luật
Trong bảng 9 (từ 9 × 2 đến 9 × 10), cộng hai chữ số của kết quả luôn được 9: 18 (1 + 8), 27 (2 + 7), 36 (3 + 6)… Chữ số hàng chục cũng luôn nhỏ hơn số nhân 1 đơn vị.
5 phút mỗi ngày, có bấm giờ
Một lượt trò chơi ở trên mỗi ngày là đủ. Ghi lại thời gian: con thích “phá kỷ lục” của chính mình hơn là bị nhắc học.
7 cách học thuộc vui
Mẹo cho bảng 7, 8, 9 và những điều không nên làm: Cách học thuộc bảng cửu chương nhanh · Cách học bảng chia nhanh.
Câu hỏi thường gặp
Trẻ học bảng cửu chương năm lớp mấy?
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, con học bảng nhân 2, 5 và bảng chia 2, 5 ở lớp 2; lên lớp 3 con ôn lại hai bảng này và học bảng nhân, bảng chia 3, 4, 6, 7, 8, 9. Ở Nhật Bản, trẻ học cả 81 phép trong năm lớp 2.
Nên cho con học bảng nào trước?
Bảng 2 và 5 trước (giống sách giáo khoa lớp 2), rồi 3 và 4, sau cùng là 6, 7, 8, 9. Mỗi bảng nên đọc to xuôi, ngược rồi hỏi lộn xộn; khi con trả lời lộn xộn không cần nghĩ lâu thì mới chuyển bảng mới.
Làm sao để con thuộc cả bảng chia?
Đừng học bảng chia như một bài riêng. Khi con thuộc 7 × 8 = 56, hãy hỏi tiếp “56 chia 7?”, “56 chia 8?”. Bảng chia chỉ là bảng nhân đọc ngược. Trong trò chơi ở trên, chọn “Phép chia” để luyện.
Trò chơi và file PDF có miễn phí không? Có cần đăng ký không?
Miễn phí hoàn toàn, không cần đăng ký. Trò chơi không giới hạn số lần; cài đặt và kỷ lục chỉ lưu trên thiết bị của bạn. Phụ huynh, giáo viên và câu lạc bộ đều có thể in phiếu để dùng; chỉ xin giữ nguyên phần chân trang.
Soroban giúp gì cho việc học bảng cửu chương?
Soroban (bàn tính Nhật Bản) giúp con hình dung con số và tính nhẩm nhanh. Ở cấp độ 2 của Kodomo Soroban Center, con dùng bảng cửu chương để làm phép nhân, phép chia nhiều chữ số trên bàn tính, nên bảng cửu chương được dùng mỗi ngày chứ không chỉ học thuộc.
Muốn con tính nhẩm nhanh hơn cả bảng cửu chương?
Lớp Soroban 3–5 bạn tại Vinhomes Gardenia (Hàm Nghi, Hà Nội), theo cách dạy của Kodomo School Nhật Bản. Buổi học thử miễn phí.


