102 chữ Kanji đầu tiên cho người mới học, chia theo 19 bài của ứng dụng Tiếng Nhật cùng Wakuma. Mỗi chữ có âm Hán Việt, nghĩa tiếng Việt, âm On, âm Kun, từ ví dụ có âm thanh và thứ tự nét. Có file PDF để in.
Mỗi chữ có nghĩa riêng và thường có hai kiểu đọc: âm On và âm Kun. Người Việt còn có thêm âm Hán Việt để đoán nghĩa.
HV
Âm Hán Việt
Cách đọc chữ Hán theo tiếng Việt: 日 = NHẬT, 本 = BẢN → 日本 = Nhật Bản. Đây là lợi thế lớn của người Việt khi học Kanji.
オン
Âm On (音読み)
Cách đọc gốc Hán, viết bằng Katakana. Thường dùng khi chữ đứng cùng chữ Hán khác: 日本 (にほん), 毎日 (まいにち).
くん
Âm Kun (訓読み)
Cách đọc thuần Nhật, viết bằng Hiragana. Phần sau dấu chấm là đuôi viết bằng Hiragana: あ.う → 会う (gặp).
102 chữ · 19 bài
Danh sách 102 chữ Kanji N5
JLPT không công bố danh sách Kanji chính thức cho từng cấp. Danh sách này theo lộ trình N5 của KSC, gồm những chữ gặp nhiều nhất ở trình độ N5: số, ngày tháng, người, nơi chốn, động từ cơ bản. Bấm «Thứ tự nét» để xem cách viết từng nét, bấm nút loa để nghe từ ví dụ.
Bài 15 · Suối nước nóng Kusatsu Được phép, không được · 4 chữ
年
NIÊNnăm; tuổi
On
ネン
Kun
とし
毎年mỗi năm
今年năm nay
去年năm ngoái
毎
MỖImỗi, hằng
On
マイ
Kun
–
毎日mỗi ngày
毎週mỗi tuần
毎朝mỗi sáng
週
CHUtuần
On
シュウ
Kun
–
今週tuần này
来週tuần sau
週末cuối tuần
間
GIANkhoảng giữa; khoảng thời gian
On
カン・ケン
Kun
あいだ・ま
時間thời gian
間ở giữa
人間con người
Bài 16 · Năm hồ Phú Sĩ Nối hành động · 4 chữ
口
KHẨUmiệng; cửa (ra vào)
On
コウ・ク
Kun
くち
口miệng
入り口lối vào
人口dân số
目
MỤCmắt; thứ (chỉ thứ tự)
On
モク・ボク
Kun
め・ま
目mắt
目的mục đích
二つ目cái thứ hai
耳
NHĨtai
On
ジ
Kun
みみ
耳tai
耳鼻科khoa tai mũi họng
足
TÚCchân; đủ
On
ソク
Kun
あし・た.りる・た.る・た.す
足chân
足りるđủ
一足một đôi (giày, tất)
Bài 17 · Biển Chiba Dạng ない · 3 chữ
雨
VŨmưa
On
ウ
Kun
あめ・あま
雨mưa
大雨mưa to
雨水nước mưa
魚
NGƯcá
On
ギョ
Kun
うお・さかな
魚con cá
金魚cá vàng
魚市場chợ cá
空
KHÔNGbầu trời; trống
On
クウ
Kun
そら・あ.く・あ.ける・から
空bầu trời
空港sân bay
空くtrống, có chỗ trống
Bài 18 · Chichibu Dạng gốc của động từ · 3 chữ
校
HIỆUtrường học
On
コウ
Kun
–
学校trường học
高校trường cấp ba
校長hiệu trưởng
社
XÃcông ty; đền thờ
On
シャ
Kun
やしろ
会社công ty
社長giám đốc
神社đền thờ Thần đạo
古
CỔcũ, xưa
On
コ
Kun
ふる.い
古いcũ
古本sách cũ
中古đồ đã qua sử dụng
Bài 19 · Enoshima Dạng た · 2 chữ
男
NAMđàn ông, nam
On
ダン・ナン
Kun
おとこ
男の人người đàn ông
男性nam giới
長男con trai cả
女
NỮphụ nữ, nữ
On
ジョ・ニョ
Kun
おんな・め
女の人người phụ nữ
女性nữ giới
彼女cô ấy; bạn gái
Máy của bạn chưa có giọng đọc tiếng Nhật nên chưa phát được âm thanh. Trên Android: Cài đặt → Ngôn ngữ → Chuyển văn bản thành giọng nói → tải giọng tiếng Nhật. Trên iPhone: Cài đặt → Trợ năng → Nội dung được đọc → Giọng nói → Tiếng Nhật.
JLPT không công bố danh sách chính thức. Phần lớn giáo trình dạy khoảng 100 chữ ở trình độ N5; danh sách của KSC có 102 chữ.
Nên học Kanji N5 thế nào?
Mỗi ngày 5–10 chữ: nhìn âm Hán Việt để đoán nghĩa, viết theo đúng thứ tự nét, rồi đọc to các từ ví dụ. Học theo bài (theo chủ đề) dễ nhớ hơn học theo danh sách dài.
Âm Hán Việt giúp gì khi học Kanji?
Rất nhiều từ tiếng Nhật có âm Hán Việt giống tiếng Việt: 日本 – Nhật Bản, 学生 – học sinh, 先生 – tiên sinh (thầy cô). Biết âm Hán Việt, bạn đoán được nghĩa của nhiều từ mới.